Giá kim loại hôm nay 14/10: Kẽm tăng 5% do khủng hoảng năng lượng
• Giá nhôm chạm mức cao nhất kể từ tháng 7 năm 2008 • Nyrstar cắt giảm tới một nửa sản lượng tại các nhà máy luyện kẽm ở Châu Âu

Giá kẽm và nhôm đạt đỉnh mới trong phiên giao dịch 14/10 do cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra cắt giảm sản lượng của các nhà máy luyện kim.
Giá kim loại này tại Thượng Hải đã chạm mức cao nhất trong gần 14 năm, trong khi giá tại London tăng hơn 5% lên mức cao nhất trong hơn 3,5 năm sau khi công ty Nyrstar cho biết họ sẽ giảm sản lượng tới 50% tại ba nhà máy luyện kẽm ở Châu Âu vì giá điện tăng.
Giá điện đã đạt mức kỷ lục trong những tuần gần đây bởi tình trạng thiếu hụt ở Châu Á và Châu Âu, với khủng hoảng ở Trung Quốc dự kiến kéo dài tới cuối năm nay, có thể làm giảm tăng trưởng tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới này. 
Giá kẽm trên sàn giao dịch kim loại London (LME) ngày 14/10 đã tăng 5,4% lên 3.440 USD/tấn, cao nhất kể từ tháng 3/2018, sau đó đóng cửa ở mức 3.405 USD/tấn.
Hợp đồng kẽm kỳ hạn tháng 11/2021 trên sàn giao dịch Thượng Hải đóng cửa tăng 1,5% lên 24.000 CNY (tương đương 3.721,68 USD)/tấn, cao nhất kể từ tháng 11/2007.
Chỉ số đồng USD suy yếu, giảm 0,4% cũng hỗ trợ giá kim loại.
Nhôm - kim loại cơ bản nhạy cảm nhất với giá điện, không đổi tại 3.068 USD/tấn sau khi đạt mức cao nhất kể từ tháng 7/2008 tại 3.118,5 USD/tấn.
Giá đồng được giao dịch trên sàn London tăng 2,2% lên 9.673 USD/tấn và giá chì tăng 1,7% lên 2.248 USD/tấn trong khi giá nikel giảm 0,4% xuống 18.905 USD/tấn và giá thiếc giảm 0,2% xuống 36.400 USD/tấn.
Ba nhà máy luyện ở Nyrstar đã thông báo tổng sản lượng hàng năm khoảng 690.000 tấn.
Nhà phân tích Dina Yu của CRU tại Bắc Kinh cho biết, các nhà máy luyện kẽm của Trung Quốc đã cắt giảm sản lượng vài lần trong những tháng qua và họ đã điều chỉnh giảm dự báo sản lượng 80.000 tấn so với dự báo trước đó vào đầu năm 2021.

Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên Sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn).

 

Tên loại

Kỳ hạn

Ngày 14/10

Chênh lệch so với ngày hôm qua

 
 

Giá thép

Giao tháng 1/2022

5.481

+7

 

Giá đồng

Giao tháng 11/2021

71.430

+1.280

 

Giá kẽm

Giao tháng 11/2021

24.925

+1.125

 

Giá Nikel

Giao tháng 11/2021

143.350

-1.090

 

Giá bạc

Giao tháng 12/2021

4.863

+53

 

 


Nguồn: VINANET/VITIC/Reuters